Miganil 5

Thành phần

Mỗi viên nang chứa:

Flunarizine hydrochloride BP tương đương với Flunarizine 5mg

Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, talc, magnesium stearate.

Các đặc tính dược lực học

Flunarizine là thuốc chẹn kênh canxi. Thuốc có ái lực cao hơn với kênh điện thế hoạt động kiểu T so với kiểu L và N. Vì thế, thuốc có khả năng chẹn kênh canxi của tế bào thần kinh nhiều hơn tế bào không thuộc thần kinh, ít ảnh hưởng đến kênh canxi của tế bào cơ trơn.

Flunarizine ức chế sự co động mạch và tĩnh mạch do sự khử cực, có hiệu quả nhất đối với các động mạch nền và động mạch cảnh trong. Tác dụng giãn mạch rõ nhất ở mạch máu nền đốt sống. Công dụng rõ rệt nhất của flunarizine là phòng ngừa chứng đau nửa đầu với việc giảm tần số các cơn đau.

Các đặc tính dược động học

Flunarizine được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn (hơn 95%) từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được 2 đến 4 giờ sau khi uống ở người khỏe mạnh tình nguyện. Flunarizine gắn với protein huyết tương 90%, phân bố vào tế bào máu 9%, chỉ còn 1% thuốc tự do trong huyết tương.

Flunarizine chuyển hóa chủ yếu ở gan, qua quá trình N-oxi hóa và hydroxyl hóa nhân thơm. Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải rất chậm. Flunarizine có thời gian bán thải là 19 ngày.

Chỉ định

Chỉ định dùng Miganil (Flunarizine hydrochloride) để phòng ngừa chứng đau nửa đầu, có hoặc không có triệu chứng báo trước.

Flunarizine hydrochloride còn được dùng để điều trị hoa mắt, chóng mặt.

Chống chỉ định

Không dùng flunarizine cho người quá mẫn cảm với thuốc.

Chống chỉ định dùng flunarizine cho người có tiền sử trầm cảm hoặc có rối loạn ngoại tháp trước đó.

Liều lượng và cách dùng

Liều thường dùng cho người lớn là 5 mg – 10 mg mỗi ngày, uống vào buổi tối.

Cảnh báo

Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc điều trị với flunarizine, thậm chí ở liều khuyên dùng, có thể gây rối loạn vận động ở người không có suy nhược thần kinh trước đó. Triệu chứng lâm sàng có vẻ giống bệnh Parkinson, tuy nhiên, chúng không được cải thiện khi dùng các thuốc chống Parkinson. Kinh nghiệm cho tới nay gợi ý rằng hầu hết các trường hợp ngoại tháp có xu hướng phục hồi sau khi ngừng dùng flunarizine. Nên theo dõi chặt chẽ và thường xuyên bệnh nhân điều trị với flunarizine để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp và ngừng điều trị, nếu cần.

Flunarizine chuyển hóa bởi gan, vì vậy cần thận trọng dùng flunarizine cho bệnh nhân có tổn thương chức năng gan.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do có thể xảy ra sự làm dịu và/hoặc buồn ngủ ở một số bệnh nhân khi điều trị bằng flunarizine, cần chú ý đối với những hoạt động mà cần tỉnh táo, phản xạ nhanh và chính xác (như lái xe và vận hành máy móc) cho đến khi xác định được đáp ứng của thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác có khả năng nguy hiểm: Do flunarizine là thuốc chẹn kênh canxi, cần thận trọng với một số thuốc, mặc dù kinh nghiệm lâm sàng dùng flunarizine còn hạn chế. Đã gặp dùng đồng thời 1 thuốc chẹn kênh canxi với amiodarone gây ra ngừng xoang và block nhĩ thất.

Thuốc ngủ và thuốc an thần: có thể xảy ra làm dịu quá mức khi dùng rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần đồng thời với flunarizine.

Adenosine: với adenosine, có thể xảy ra nhịp tim chậm kéo dài và các thuốc chẹn kênh canxi có thể làm tăng phong bế thần kinh cơ gây ra bởi các thuốc không khử cực như tupocurarine, nhưng flunarizine không chống chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc chẹn beta.

Dùng cho phụ nữ mang thai và thời kỳ nuôi con bú

Phụ nữ mang thai:

Cho tới nay, chưa có đủ dữ liệu để dùng flunarizine cho người mang thai.

Vì vậy, không nên dùng cho phụ nữ có thai, trừ khi lợi ích mong đợi vượt hẳn nguy cơ cho bào thai.

Thời kỳ nuôi con bú:

Các nghiên cứu với chó nuôi con bú cho thấy rằng flunarizine bài tiết qua sữa. Nồng độ flunarizine trong sữa lớn hơn nhiều so với trong huyết tương. Vì vậy nên ngừng cho con bú đối với người đang dùng flunarizine.

Tác dụng ngoại ý

Đã gặp tiết nhiều sữa ở một số phụ nữ trong 2 tháng đầu dùng flunarizine. Trong đa số các trường hợp, có thể giải quyết việc tăng tiết sữa bằng cách ngừng dùng flunarizine.

Trong thử nghiệm lâm sàng với flunarizine đối với bệnh nhân đau nửa đầu, tình trạng uể oải (còn được mô tả như làm dịu và mệt mỏi) cũng như tăng cân (và hoặc tăng thèm ăn xảy ra đáng kể, với tỷ lệ 20 và 15% tương ứng.

Tác dụng ngoại ý nghiêm trọng nhất ở người đau nửa đầu trong thử nghiệm lâm sàng là trầm cảm. Kinh nghiệm sau khi đưa ra thị trường trên thế giới gợi ý rằng bệnh nhân tuổi từ 20 đến 54, có tiền sử gia đình bị trầm cảm, có nguy cơ này.

Kinh nghiệm lâm sàng và nghiên cứu dịch tễ gợi ý rằng triệu chứng ngoại tháp có thể tiến triển trong khi điều trị với flunarizine. Bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ này.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng ngoại ý gặp phải trong khi dùng thuốc.

Quá liều

Đã gặp một số trường hợp quá liều, tới 600 mg uống 1 lần, với các triệu chứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (uể oải, lẫn lộn, mơ hồ, bối rối, lo âu) và ảnh hưởng trên tim mạch (như tim đập nhanh).

Điều trị quá liều cấp bằng than hoạt, gây nôn hoặc rửa dạ dày và dùng các biện pháp hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng mặt trời và ẩm.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc sau khi hết hạn.

Tiêu chuẩn: thuốc đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Nhà sản xuất:

CHETHANA DRUGS & CHEMICALS (P) LTD.

IV/292 B, Velakkode, Mundoor, Trichur – 680 541, Kerala, Ấn Độ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, hỏi ý kiến thầy thuốc.