BURNIN

thuoc mo burnin

 

Thành phần:

Mỗi gam thành phẩm có chứa:

Bạc sulphadiazine          1,0%kl/kl

Dung dịch Chlorhexidine gluconate tương đương

Cholorhexinde gluconate          0,2%kl/kl

Tá dược: Propylene glycol, Paraffin lỏng, White soft paraffin, Cetostearyl alcohol, Sorbiton monostearate, Benzyl alcohol, Ceto macrogol 1000, Natri dihydrogen phosphate, nước tinh khiết.

 

Mô tả: Thuốc mỡ màu trắng, đồng nhất, được đựng trong tuýp nhôm.

Dược lực:

Bạc sulfadiazin là một thuốc kháng khuẩn, có tác dụng rộng trên đa số các chủng vi khuẩn Gram (+) và Gram(-). Thuốc có hiệu quả trên Pseudomonas aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh) là mầm bệnh thường gặp nhất trong nhiễm khuẩn gây chết người. Thuốc cũng ức chế sự phát triển của Enterobacter, Klepsiella, Escherichia coli, Proteus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa thường dễ kháng thuốc.

Bạc trong chế phẩm được giải phóng ra từ từ cũng có tác dụng kìm khuẩn.

Chlohexidine là một chất sát khuẩn, diệt được cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), mặc dù tác dụng trên một số vi khuẩn Gram (-) ít hơn nhưng vẫn có tác dụng kìm khuẩn.

Cơ chế hoạt động của thuốc là phá vỡ màng nhưng không khử hoạt tính ATPase như suy nghĩ trước đây.

Dược động học:

Bạc sulfadiazin chuyển dần thành sulfadiazin khi tiếp xúc với dịch rỉ của vết thương. Có thể có khoảng 10% sulfadiazin được hấp thu vào cơ thể. Nồng độ trong máu thường đạt 10-20 microgam trong 1ml; nếu điều trị trên diện rộng của cơ thể, có thể đạt nồng độ cao hơn. Lượng bạc hấp thu thường không quá 1%. Sulfadiazin chuyển hóa bằng cách acetyl hóa, rồi liên hợp với acid glucuronic, sau đó thải trừ qua nước tiểu với thời gian bán thải T1/2 khoảng 10 giờ.

 

Chỉ định:

Phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn trong phỏng độ 2 và độ 3, vết đứt rách, trầy xước da và vết thương.

Hỗ trợ điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn vết loét ở chân và loét sâu.

Hỗ trợ dự phòng nhiễm khuẩn ở vị trí miếng ghép da, kiểm soát tổn thương ở đầu ngón tay, chân.

 

Liều dùng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 2 tháng tuổi: Ngày bôi 1 đến 2 lần lên vết thương đã được rửa sạch và cắt lọc mô hoại tử, bôi phủ lên vùng phỏng. Mỗi lần bôi dùng tay đeo găng vô khuẩn hoặc cái gạc xoa và xoa 1 lớp thuốc dày 3-5mm vào vết thương. Khi cần thiết, bôi lại thuốc tại bất kỳ chỗ nào bị trôi đi do sinh hoạt của bệnh nhân. Vết thương sau khi bôi thuốc có thể được băng lại hoặc để mở.

Trẻ em dưới 2 tháng tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.

 

Chống chỉ định:

Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Mẫn cảm với sulphonamide.

Không khuyến cáo cho trẻ sơ sinh.

 

Thận trọng

Tránh tiếp xúc vào mắt, não, màng não, giữa tai, không sử dụng cho khoang hoặc ổ trong cơ thể.

 

Tác dụng phụ:

Các phản ứng dị ứng bao gồm nóng rát, ngứa và phát ban

Chú ý: Thông báo cho bác sỹ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

 

Tương tác thuốc:

Cyclosporin: Tăng nguy cơ gây độc trên thận; nồng độ cyclosporin trong máu có thể giảm bởi sulphadiazine.

Kháng vi khuẩn: Tăng nguy cơ tạo tinh thể niệu của sulphonamides.

 

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

 

Trình bày: Hộp 1 tuýp 15g.